Danh Từ Phật Học - Buddhist terminology

Kinh

Học viện dịch kinh quốc tế

Ðức Phật Thích Ca Mâu Ni tĩnh tọa dưới cội cây Bồ-đề và một đêm nọ, Ngài nhân trông thấy một vì sao sáng mà đại ngộ, thấu triệt được chân lý của vũ trụ:

"Nhất thiết chúng sanh giai hữu Như-Lai trí huệ, đức tướng"

(Tất cả chúng sanh đều có trí huệ và đức tướng của Như-Lai.)

Sau đó, Ngài mang những điều đã chứng ngộ được ra dạy cho chúng sanh, để họ cũng được trở nên giác ngộ.

Phật-giáo là Thánh-giáo, và cũng là Trí-huệ-giáo. Kinh Phật là những sách ghi chép lời giáo huấn của Ðức Phật, là cội nguồn của trí huệ, hàm chứa vạn hữu. Kinh cho chúng ta biết về các chân lý và dạy cách khai mở trí huệ sẵn có của chúng ta. Con người cần không khí để sống, và Kinh Phật chính là không khí thật sự trong hư không. Học Kinh tức là hít thở không khí trong lành, cũng là tiếp tế thức ăn cho tinh thần. Khi chúng ta tu hành theo lời dạy trong Kinh, nói cho người khác biết về những đạo lý hàm chứa trong Kinh, làm cho người khác sanh tín tâm đối với Phật Pháp, tức là chúng ta đem không khí trong lành đến cho họ vậy.

Phật-giáo bắt nguồn từ Ấn-Ðộ. Những lời thuyết giảng của Ðức Phật đều được ghi chép trong Kinh, và những giới hạnh tu của Ngài đã dạy được lưu lại trong Giới-luật.

"Kinh, " theo tiếng Phạn là "Tu-đa-la," và có nghĩa là "khế kinh," tức là:

"Thượng khế chư Phật chi lý,

Hạ khế chúng sanh chi cơ"

(Trên thì khế hợp với đạo lý của chư Phật, dưới thì khế hợp với căn cơ của chúng sanh.)

Chữ "Kinh" có bốn nghĩa là Quán, Nhiếp, Thường và Pháp.

1) Quán (kết nối): Kinh nối kết những nghĩa lý do Ðức Phật thuyết giảng lại với nhau-từng chữ từng chữ một nối kết với nhau giống như một tràng hoa vậy. Cho nên, "Kinh" cũng có nghĩa là "kết thành tràng chuỗi. "

2) Nhiếp (thâu về): "Kinh" cũng giống như nam châm, có thể nhiếp trì, thâu nhiếp những chúng sanh cần được giáo hóa.

3) Thường: Những đạo lý trong kinh điển thì vĩnh hằng và không bao giờ biến đổi.

4) Pháp. Trong quá khứ, hiện tại, hoặc vị lai, mọi người đều tu hành theo những đạo lý trong kinh điển.

"Kinh" còn chứa đựng nhiều ý nghĩa khác nữa:

-Pháp bổn: Kinh là cội nguồn, và cũng là nền tảng của Pháp.

-Xuất sanh: Tất cả mọi đạo lý đều pháp xuất từ kinh điển.

-Hiển thị: Kinh trình bày và giải thích các chân lý để mọi người có thể hiểu rõ.

-Dũng tuyền (suối phun): những giòng suối đạo lý từ trong Kinh không ngừng tuôn trào.

-Thằng mặc (dây mực): Kinh điển có thể giúp chúng ta phân biệt chánh với tà, cũng như sợi dây có chấm mực giúp người thợ mộc vẽ đường thẳng được ngay ngắn vậy.

Kinh cũng có nghĩa là "kinh lộ" (con đường),con đường dẫn giác ngộ thành Phật. Kinh lại cũng giống như một pho tự điển lớn, bất cứ đạo lý nào cũng có thể được tìm thấy ở trong đó.

Vì Kinh là Pháp-bảo, là cội nguồn của trí huệ, cho nên, để khỏi chướng ngại trí huệ của mình , chúng ta không nên có lòng khinh mạn, xem thường kinh điển, hoặc không kính trọng kinh điển. Chúng ta phải biết sự hiếm có và quý giá của kinh điển, và phải quý trọng, tôn kính kinh điển. Chúng ta tu hành đúng theo Phật Pháp tức là tôn trọng trí huệ của chính mình vậy./.

Sutra

Buddhist Text Translation Society

 

Sitting under a Bodhi tree, Shakyamuni Buddha saw a bright star at dawn and was greatly enlightened to the universal truth:

"All living beings possess

the wisdom and virtue of the Thus Come One."

 

Then, he set out to teach other living beings what he had enlightened to, in order to enlighten them as well.

Buddhism is the teaching of sages, the teaching of wisdom. Buddhist sutras are books which record the teaching of the Buddha. They are the source of wisdom, encompassing all phenomena. They tell us the true principles, and teach us how to activate our inherent wisdom. People need air to live, and the Buddhist sutras are the true air in the atmosphere. When we study the sutras, we are breathing in fresh air. We are also taking in food for the spirit. When we cultivate according to the sutras, and tell other people about the principles found in the sutras so that they can develop faith in the Buddhadharma, we are in effect giving fresh air to people.

Buddhism originated in India. The Buddha's oral teachings are recorded in the sutras, and his teachings of conduct are recorded in the moral code.

 

"Sutra" is a Sanskrit word meaning "tallying text." That is,

"Above, it tallies with the principles of the Buddhas,

Below, it tallies with the potentials of living beings."

 

"Sutra" also has the four meanings: stringing together, attracting, permanent, and method.

1) Stringing together: The sutras string together the words of the Buddha's teaching like a flower garland. Hence, "sutra" also has the meaning "threading a garland."

2) Attracting: Sutras are like magnets, attracting the living beings who should be taught.

3) Permanent: The sutras' principles are eternal and unchanging.

4) Method: In the past, present, and future, everyone should cultivate according to the principles in the sutras.

"Sutra" also has many other meanings, such as:

-Dharma source: Sutras are the root and foundation of the Dharma.

-Producing: All principles come forth from the sutras.

-Mainfesting: Sutras display and explain the principles so people can understand them.

-Bubbling Spring: Sutras are like springs'principles well forth incessantly from them.

-Inked cord: Sutras can help us distinguish proper from deviant. They are like the inked cord carpenters use to make straight lines.

"Sutra" also means "a road"-it leads us along the path to Buddhahood. A sutra is also like a large dictionary in which one can look up everything.

Since sutras are part of the Dharma jewel, they are the source of wisdom. therefore, we must not regard sutras with contempt, scorn, or disrespect, for to do so could obstruct our wisdom. We should regard sutras as rare and precious, and honor and revere them. By practicing in accord with the Buddhadharma, we are respecting our own wisdom./.

 

Trở về trang nhà | Về đầu trang