|
|
|
|
Phật Thuyết A Di Ðà Kinh Thiển Thích Hòa
Thượng Tuyên Hóa giảng tại chùa Kim Sơn San
Francisco (tiếp theo) Tên Chung: Kinh Kinh được gọi là "Khế Kinh." Sao gọi là khế? Khế là khế hợp. Trên thì Kinh khế hợp với lý mầu của chư Phật và dưới thì khế hợp cơ duyên giáo hóa chúng sanh. Trong phần giảng luận Kinh A Di Ðà này, tôi sẽ thảo luận năm ý nghĩa của Kinh:
Nói cho cùng, thì Pháp không thể diễn bày; nhưng vì hành Bốn Loại Bố Thí Pháp ghi trên nên Ðức Phật có thể diễn đạt pháp. Vì vậy, chữ Kinh có nghĩa là Căn Bản Pháp.
Kinh cũng có thêm bốn nghĩa dưới đây:
Kinh còn có nghĩa là một con đường. Thí dụ các bạn muốn đi Nữu Ước nhưng không biết đường, các bạn có thể đi về hướng Tây thay vì về hướng Ðông. Các bạn có thể đi suốt đời cũng không đến Nữu Ước. Tu hành cũng như vậy, nếu chẳng biết đường, các bạn có thể tu mãi mà không thành Phật. Kinh cũng là điển tịch, kinh sách, cẩm nang tiêu chuẩn để dựa vào mà tu hành. Có Kinh giải thích pháp thế gian. Kinh cũng có thể là một bộ đại tự điển, trong đó các bạn có thể tìm thấy bất luận học thuyết, chủ nghĩa nào. Kinh cũng là cái khí cần yếu để làm ta sống. Thiếu khí ấy, ta sẽ gần kề với cái chết. Do đó có thể ví Kinh như là không khí; học hỏi kinh điển tức là hít thở không khí đó vậy. Không ai có thể sống tách rời với không khí. Có bạn hỏi: Con không học Phật pháp hay học kinh gì cả, phải chăng con không thể hít thở được cái khí này? Nên biết, không khí thường có trong hư không, bạn học hay chẳng học Phật Pháp, khí ấy vẫn tồn tại. Người người tiếp xúc, hỗ tương trao đổi khí ấy. Kẻ học Phật pháp thì hít thở khí tươi mát, khiến cho kẻ khác cũng chịu ảnh hưởng tốt một cách gián tiếp. Kinh cũng là thức ăn tinh thần. Khi các bạn buồn phiền, chán nản, mà đọc Kinh thì tinh thần của bạn sẽ trở lại thoải mái, tiêu tan mọi u sầu, tâm tình cởi mở, thông đạt vô ngại. Kinh là tên gọi chung. A Di Ðà là tên riêng của Kinh, mà không có kinh nào khác có. Kinh là di sản của Phật để lại, tuy có vô lượng vô số bộ Kinh với nhiều tên khác nhau, song nếu xét về cách đặt tên thì chẳng ngoài bảy cách đặt tên.
(còn tiếp)
|
|
|
|